Chuyên môn – Thiết kế xây dựng công trình – Công trình Thủy lợi, đê điều – Hạng 3

Chuyên môn – Thiết kế xây dựng công trình – Công trình Thủy lợi, đê điều – Hạng 3

1. Công trình thủy lợi được phân thành mấy cấp

2. Cấp công trình chủ yếu là công trình cấp I thì cấp công trình thứ yếu và cấp công trình tạm thời là bao nhiêu?

3. Cấp công trình đầu mối vùng triều là cấp I thì tần suất thiết kế và tần suất kiểm tra lấy bao nhiêu?

4. Để tính toán mực nước lớn nhất thiết kế trong hồ chứa thì cần phải tính toán:

5. Chiều cao đập đất là:

6. Công trình đất (đập đất) có cấp công trình là cấp IV thì không cần thiết phải quan trắc nội dung sau:

7. Đê sông được phân thành mấy cấp

8. Khi nào cần bố trí tường chắn sóng trên đỉnh đê đất

9. Khi có làm tường chắn sóng thì cao trình đỉnh phần đắp của đập phải lấy cao hơn bao nhiêu so với mực nước lũ thiết kế?

10. Nguyên tắc xác định cấp công trình thủy lợi dựa vào?

11. Khi thiết kế sửa chữa, phục hồi, nâng cấp và mở rộng công trình thủy lợi phải đáp ứng thêm các yêu cầu nào?

12. Lưu lượng, mực nước thấp nhất nào được dùng để tính toán ổn định kết cấu công trình, nền móng đầu mối hồ chứa?

13. Khi thiết kế công trình thủy lợi phải tính toán theo tổ hợp tài trọng nào?

14. Hệ số an toàn dùng để đánh giá?

15. Độ chặt (hệ số đầm nén) của đất đắp đập từ cấp III trở xuống được quy định bằng bao nhiêu?

16. Hệ số thấm K cho đất đắp bộ phận chống thấm của đập được quy định như thế nào?

17. Để đắp khối gia tải hạ lưu trong đập đất nhiều khối, có thể sử dụng loại vật liệu nào?

18. Cấp của công trình thủy lợi được xác định theo các tiêu chí nào sau đây?

19. Mức bảo đảm phục vụ tưới ruộng của công trình thủy lợi bằng bao nhiêu?

20. Giới hạn dưới của lớp bảo vệ mái thượng lưu đập đất từ cấp II trở lên phải lấy thấp hơn mực nước chết là bao nhiêu?

21. Khi tính toán thiết kế cống đập trụ đỡ, cần tính toán lưu lượng qua cống. Nếu ngưỡng công của đập trụ đỡ để sát đáy, dòng chảy qua cống đập trụ đỡ có thể được tính theo nguyên lý nào sau đây:

22. Khi tính toán thiết kế cống đập trụ đỡ, cần tính toán lưu lượng qua cống. Nếu ngưỡng công của đập trụ đỡ được nâng cao hơn đáy sông khá nhiều do sông sâu, dòng chảy qua cống đập trụ đỡ có thể được tính theo nguyên lý nào sau đây:

23. Sắp xếp cấp của công trình đê biển được xây mới theo tầm quan trọng và quy mô công trình căn cứ vào TCVN hiện hành (từ trái sang phải tương ứng từ rất quan trọng tới ít quan trọng)?

24. Cao trình đỉnh đê không cho phép sóng tràn qua được xác định phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?

25. Các dạng cấu kiện nào có thể được sử dụng để bảo vệ mái đê?

26. Hệ thống thoát nước của tuyến đê nên được bố trí như thế nào?

27. Các dạng mặt cắt ngang đê biển điển hình thường dùng trong thiết kế là những loại nào?

28. Độ dốc mái đập được xác định căn cứ vào những yếu tố nào sau đây?

29. Khi thiết kế đập đất đầm nén, việc tính toán thấm có vai trò gì?

30. Khi thiết kế tiêu thoát nước kiểu áp mái, cao trình đỉnh áp mái phải cao hơn điểm ra của đường bão hòa trên mái hạ lưu là bao nhiêu?

31. Đối với đập xây dựng ở vùng có khả năng xảy ra động đất, các thông số động đất dùng trong tính toán lấy theo quy định trong tiêu chuẩn nào?

32. Chiều rộng tối thiểu của đỉnh đập chắn bê tông, bê tông cốt thép là bao nhiêu ?

33. Công trình bảo vệ đê, bờ sông được phân thành mấy loại:

34. Cấp công trình bảo vệ đê, bờ sông có thể được xem xét nâng lên một cấp căn cứ vào mục tiêu bảo vệ:

35. Chiều cao công trình bảo vệ đê, bờ sông xác định như sau:

36. Tải trọng tạm thời tác động lên công trình bảo vệ đê, bờ sông bao gồm:

37. Theo kết cấu thân cống, cống được phân thành:

38. Theo QCVN 04-05:2022/BNNPTNT, công trình cấp nước khu tưới có diện tích 20 103 ha được xếp vào loại công trình cấp nào?

39. Tỷ lệ bình đồ, bản đồ địa hình cho vùng tiêu của hệ thống có diện tích 2500 ha không được nhỏ hơn giá trị nào dưới đây?

40. Để tính toán cao độ mực nước thiết kế của hệ thống kênh cấp nước cần phải xác định?

41. Khi thiết kế tuyến kênh cấp nước cần phải xác định các cấp lưu lượng nào?

42. Hệ thống cấp nước, tưới nước (Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng) ở các vùng khác vùng Đồng bằng sông Cửu Long được gọi là lớn khi:

43. Các yêu cầu trong lựa chọn kiểu mặt cắt cấu kiện kênh bê tông cốt thép đúc sẵn và kênh bê tông lưới thép vỏ mỏng cần xem xét yếu tố nào sau đây?

44. Hệ số tưới, hệ số tiêu đơn vị là gì?

45. Khi thiết kế kênh cấp nước và tiêu nước kết hợp cần thiết kế mặt cắt ngang kênh theo yêu cầu nào sau đây:

46. Theo quy định trong TCVN 4118 :2021 , hệ số mái dốc m của kênh đất có lớp áo bằng bê tông hoặc bê tông cốt thép liền khối được xác định thông qua tính toán ổn định, nhưng không nhỏ hơn giá trị nào sau đây:

47. Theo quy định trong TCVN 4118 :2021 , hệ số mái dốc m của kênh đất có lớp áo bằng bê tông cốt thép lắp ghép được xác định thông qua tính toán ổn định, nhưng không nhỏ hơn giá trị nào sau đây:

48. Phân loại trạm bơm quy mô nhỏ có tổng lưu lượng trạm như thế nào?

49. Phân loại trạm bơm quy mô lớn thỏa mãn yêu cầu gì?

50. Trạm bơm kết hợp tưới và tiêu, bơm và tự chảy có thể vận hành như thế nào?

51. Máy bơm hướng trục đứng không thể lắp đặt trong loại nhà máy bơm nào sau đây:

52. Tính toán cao độ đặt máy bơm nhằm mục đích gì?

53. Lưu lượng thiết kế của trạm bơm cấp nước được xác định?

54. Thiết kế trạm bơm phải đảm bảo công trình vận hành an toàn, ổn định với các trường hợp thiết kế; thuận lợi trong quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa. Phải bơm được lưu lượng không nhỏ hơn lưu lượng yêu cầu khi làm việc với mực nước khai thác thấp nhất quy định ở QCVN 04-05: 2022/BNNPTNT và các quy định sau:

55. Lưu lượng nhỏ nhất của trạm bơm QTBmin được xác định như sau:

56. Xác định hình dạng và kết cấu của nhà máy bơm phải dựa vào các yếu tố sau:

57. Kết quả tính toán cho biết máy bơm có khả năng sinh ra hiện tượng khí thực thì cần xử lý như thế nào trong thiết kế?

58. Điều kiện chọn lưu vực tương tự trong tính toán thuỷ văn thiết kế?

59. Tiêu chí để phân mùa dòng chảy cho mùa lũ

60. Chu trình thủy văn bao gồm các quá trình: mưa, bốc hơi, thoát hơi, thấm, dòng chảy mặt và dòng chảy ngầm. Để phục vụ tính toán, thông thường các thành phần nào được gộp vào nhau thành một:

61. Đối với lưu vực có nhiều tài liệu đo đạc dòng chảy, sử dụng phương pháp nào để xác định dòng chảy năm thiết kế?

62. Loại tổn thất nào đóng vai trò quan trọng khi tính toán dòng chảy lũ?

63. Công trình bảo vệ đê, bờ sông gồm những loại nào?

64. Đối với sông có đê đã được phân cấp, khi công trình bảo vệ cấu thành một bộ phận của mặt cắt đê hoặc nằm trong hành lang đê thì cấp công trình lấy bằng?

65. Đối với sông không có đê hoặc chưa được phân cấp, công trình bảo vệ bờ sông kè tường đứng được phân cấp dựa theo tiêu chí nào?

66. Các tài liệu phục vụ thiết kế công trình bảo vệ đê, bờ sông bao gồm:

67. Cấu tạo của kè bảo vệ đê, bờ sông gồm các bộ phận chính nào?

68. Nguyên tắc xác định cấp công trình thủy lợi dựa vào?

69. Dự án đầu tư xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng không phải đáp ứng các yêu cầu nào sau đây ?

70. Thiết kế và thi công xây dựng công trình thủy lợi trên các sông suối có giao thông thủy phải đảm bảo?

71. Các công trình chủ yếu từ cấp mấy trở lên phải bố trí thiết bị quan trắc sự làm việc của công trình và nền?

72. Trong quá trình thiết kế, khi nào nhà thầu thiết kế có quyền đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm việc của công trình ?

73. Khi thiết kế xây dựng công trình thủy lợi dạng khối lớn phải xem xét phân bổ hợp lý vật liệu trong thân công trình, phù hợp với trạng thái nào?

74. Khi thiết kế sửa chữa, phục hồi, nâng cấp và mở rộng công trình thủy lợi phải đáp ứng thêm các yêu cầu nào?

75. Các công trình hồ chứa nước đều phải có quy trình vận hành đạt được các yêu cầu nào?

76. Khi việc lấy nước (hoặc tiêu nước) gây ảnh hưởng xấu đến những hộ dùng nước hoặc dân sinh, môi trường hiện có thì cơ quan lập dự án cần làm gì?

77. Mức bảo đảm phục vụ của công trình thủy lợi phục vụ cấp nước không cho phép gián đoạn hoặc giảm yêu cầu cấp nước phải không thấp hơn các trị số quy định nào?

78. Tính toán thiết kế phòng lũ cụm công trình đầu mối các loại dựa vào các loại tần suất nào?

79. Lưu lượng, mực nước thấp nhất nào được dùng để tính toán ổn định kết cấu công trình, nền móng đầu mối hồ chứa?

80. Tần suất mực nước lớn nhất ở sông nhận nước tiêu để tính toán chế độ khai thác cho các công trình tiêu cho nông nghiệp bằng biện pháp tự chảy hoặc động lực không lớn hơn trị số quy định nào?

81. Tần suất dòng chảy lớn nhất để thiết kế chặn dòng trong một mùa khô, không lớn hơn trị số nào đối với công trình cấp đặc biệt?

82. Tần suất mô hình mưa tưới thiết kế để xác định nhu cầu cấp nước cho hệ thống tưới được quy định là bao nhiêu cho các công trình từ cấp III trở lên?

83. Khi thiết kế công trình thủy lợi phải tính toán theo tổ hợp tải trọng nào?

84. Tổ hợp tải trọng đặc biệt bao gồm các tải trọng và tác động nào?

85. Hệ số an toàn dùng để đánh giá?

86. Hệ số an toàn về ổn định của các hạng mục công trình và hệ công trình – nền phải đảm bảo các yêu cầu nào?

87. Thời gian quy định ngưỡng cửa lấy nước của công trình cấp I để không bị bùn cát bồi lấp trong thời kỳ khai thác sau khi hồ tích nước không được ít hơn:

88. Mực nước chết của hồ chứa nước cấp nước (không cho thủy điện) phải đảm bảo điều kiện khai thác nào?

89. Để đảm bảo khi xả lũ thiết kế và lũ kiểm tra, mực nước hồ không được vượt quá mực nước nào dưới đây?

90. Thiết kế nhà đặt máy bơm phải đảm bảo điều kiện làm việc an toàn và thuận lợi cho công tác nào?

91. Thiết kế bể hút phải đảm bảo dòng chảy từ kênh dẫn vào bể hút và từ bể hút vào máy bơm thuận dòng với tổn thất nào?

92. Kiên cố hóa kênh mương phải đáp ứng yêu cầu nào?

93. Công trình đê điều được phân thành các cấp nào?

94. Tiêu chuẩn an toàn của công trình đê sông được xác định bằng các thông số nào?

95. Khi thiết kế mặt cắt đê biển cần thực hiện những nội dung nào sau đây?

96. Khi thiết kế tường chống tràn đỉnh đê (gọi tắt là tường đỉnh) phải thực hiện các tính toán nào sau đây?

97. Khi tính toán ổn định chống trượt mái đê biển phía trong đồng phải tiến hành các tính toán nào sau đây?

98. Ngoài tràn xả lũ chính, những hồ nào phải bố trí thêm tràn xả lũ dự phòng (tràn xả lũ vượt kiểm tra)?

99. Trong thiết kế công trình xả lũ, khi nào thì phải làm thí nghiệm mô hình để luận chứng tính hợp lý về bố trí và thiết kế thủy lực?

100. Mục đích của việc khống chế độ ẩm khi đắp đập là gì?

101. Khi sử dụng nhiều loại đất để đắp đập, chỉ tiêu thiết kế của đất đắp được xác định như thế nào?

102. Chiều dày đáy tường nghiêng bằng bê tông cốt thép của đập đất chọn bằng bao nhiêu?

103. Nối tiếp đập đất với bờ vai bằng đất cần được xử lý như thế nào?

104. Khi có cống ngầm đặt dưới đập đất thì cần áp dụng biện pháp nào để nối tiếp thân cống với đất đắp đập?

105. Chiều rộng của khớp nối nhiệt lâu dài của đập bê tông trên nền đá được xác định trên cơ sở tính toán biến dạng của các đoạn đập kề nhau và có đặc điểm nào sau đây?

106. Bảo vệ mặt tràn không bị xâm thực khi lưu tốc dòng chảy vượt quá 15m/s, cần bổ sung biện pháp nào sau đây?

107. Hệ số an toàn nhỏ nhất cho phép về ổn định của công trình bê tông trên nền đất và đá nửa cứng bằng bao nhiêu (với công trình cấp I)?

108. Hệ số an toàn nhỏ nhất về ổn định của mái dốc nhân tạo bằng đất đắp cho phép bằng bao nhiêu (với công trình cấp I)?

109. Độ chặt (hệ số đầm nén) của đất đắp đập từ cấp III trở xuống được quy định bằng bao nhiêu?

110. Hệ số thấm K cho đất đắp bộ phận chống thấm của đập được quy định như thế nào?

111. Để đắp khối gia tải hạ lưu trong đập đất nhiều khối, có thể sử dụng loại vật liệu nào?

112. Mục đích bố trí tầng lọc ngược phía dưới lớp gia cố mái thượng lưu đập đất là gì?

113. Chiều dày đáy lõi chống thấm ở đập đất nhiều khối được chọn như thế nào?

114. Chiều cao từ mực nước lũ thiết kế đến đỉnh tường lõi chống thấm của đập đất cấp I lấy bằng bao nhiêu?

115. Bộ phận thoát nước kiểu áp mái hạ lưu ở đập đất có chức năng gì?

116. Tính toán ứng suất và biến dạng, chuyển vị thân, nền đập được quy định cho những đập nào?

117. Khi thiết kế đập đất từ cấp II trở lên, chiều sâu màn phụt chống thấm trong nền đá nứt nẻ mạnh được quy định như thế nào?

118. Khi phụt vữa xi măng trong nền đá của đập đất với điều kiện địa chất bình thường và chiều dày màn phụt từ 1 đến 2m thì gradient thủy lực cho phép của màn bằng bao nhiêu?

119. Khi thiết kế mặt cắt đập bê tông, khoảng cách bt từ mặt thượng lưu đập đến trục ống tiêu nước hay mặt thượng lưu của hành lang cần lấy bằng bao nhiêu?

120. Trong kết cấu của khớp nối biến dạng lâu dài của đập bê tông cần bố trí những bộ phận gì?

121. Khi thiết kế đập tràn trên nền đá, lưu lượng cho phép của dòng chảy đổ xuống hạ lưu phụ thuộc vào điều kiện nào sau đây?

122. Trong phân tích ứng suất- biến dạng của thân đập bê tông và nền đá theo phương pháp lý thuyết đàn hồi, khi nào thì cần xét đến các lỗ khoét trong đập?

123. Khi xác định trạng thái ứng suất- biến dạng của đập bê tông trên nền đá bằng phương pháp lý thuyết đàn hồi, khi nào thì cần phân biệt các vùng bê tông trong thân đập?

124. Khi thiết kế đập bê tông trên nền không phải đá có sử dụng cừ chống thấm phía dưới sân trước đập thì chiều sâu đóng cừ được chọn như thế nào?

125. Khi thiết kế đập bê tông trên nền đá, khoảng cách từ mặt hạ lưu của màn chống thấm đến vị trí của lỗ khoan thoát nước không được nhỏ hơn 2 lần khoảng cách giữa các lỗ khoan của màn chống thấm và điều kiện nào sau đây?

126. Tính toán độ bền và ổn định của đập bê tông theo nhóm trạng thái giới hạn thứ hai cần thực hiện với các nội dung nào sau đây?

127. Cấp của công trình thủy lợi được xác định theo các tiêu chí nào sau đây?

128. Mức bảo đảm phục vụ tưới ruộng của công trình thủy lợi bằng bao nhiêu?

129. Thời gian cho phép dung tích bồi lắng của hồ chứa nước bị lấp đầy là bao nhiêu?

130. Cao trình đỉnh đập đất được xác định theo những điều kiện nào?

131. Tần suất gió thiết kế của đập cấp I, II bằng bao nhiêu?

132. Khi có làm tường chắn sóng thì cao trình đỉnh phần đắp của đập phải lấy cao hơn bao nhiêu so với mực nước lũ thiết kế?

133. Giới hạn dưới của lớp bảo vệ mái thượng lưu đập đất từ cấp III trở lên phải lấy thấp hơn mực nước chết là bao nhiêu?

134. Khi không có yêu cầu khác, chiều rộng đỉnh đập đất cấp I, II nên lấy bằng bao nhiêu?

135. Chiều dày ở đỉnh khối lõi của đập đất nhiều khối chọn bằng bao nhiêu?

136. Trị số gradient thấm cho phép Jkcp ở khối đất á sét đắp thân đập cấp II được quy định bằng bao nhiêu?

137. Trị số gradien trung bình tới hạn Jkth của dòng thấm qua tường nghiêng và tường tâm bằng đất sét được khống chế bằng bao nhiêu?

138. Mái hạ lưu đập đất cần tính toán ổn định với các thời kỳ nào?

139. Sân phủ thượng lưu để chống thấm cho nền bồi tích của đập đất nên áp dụng khi nào?

140. Để chống thấm cho nền bồi tích của đập đất, việc sử dụng tường răng có hiệu quả nhất trong điều kiện nào?

141. Vị trí hợp lý của tường răng chống thấm cho nền đập đất đồng chất được xác định như thế nào?

142. Độ sâu của tường răng cắm vào tầng ít thấm của nền đập đất cần khống chế bằng bao nhiêu?

143. Trong thiết kế đập bê tông trọng lực, kích thước các đoạn đập và các khối đổ cần được xác định trên cơ sở phân tích ứng suất nhiệt và cần xét đến các điều kiện nào sau đây?

144. Khi tính ổn định của đập trọng lực trên nền đá, với mặt trượt đi qua vết nứt ở khối nền thì hệ số điều kiện làm việc lấy bằng bao nhiêu?

145. Khi tính ổn định của đập trọng lực trên nền đá, với mặt trượt đi qua mặt tiếp giáp giữa bê tông và đá thì hệ số điều kiện làm việc lấy bằng bao nhiêu?

146. Với đập bê tông cao trên 100m, trị số gradient cho phép của cột nước trong màn chống thấm ở nền đá cần lấy bằng bao nhiêu?

147. Khi thiết kế màn chống thấm của đập bê tông có chiều cao từ 60m đến 100m trên nền đá, lưu lượng thấm đơn vị qua màn cần khống chế bằng bao nhiêu?

148. Khi thiết kế công trình bê tông trên nền không phải đá, chiều dày sân trước bằng đất á sét cần khống chế bằng bao nhiêu?

149. Khi thiết kế đập trọng lực có chiều cao tới 60m, không có khớp nối mở rộng và không có lớp cách nước ở mặt thượng lưu, ứng với tổ hợp lực cơ bản thì chiều sâu giới hạn bgh của vùng kéo ở phía thượng lưu cho phép lấy bằng bao nhiêu?

150. Khi thiết kế đập trọng lực có chiều cao tới 60m, không có khớp nối mở rộng và không có lớp cách nước ở mặt thượng lưu, ứng với tổ hợp lực đặc biệt không có động đất thì chiều sâu giới hạn bgh của vùng kéo ở phía thượng lưu cho phép lấy bằng bao nhiêu?

151. Khi thiết kế đập trọng lực có chiều cao tới 60m, không có khớp nối mở rộng và không có lớp cách nước ở mặt thượng lưu, ứng với tổ hợp lực đặc biệt có động đất thì chiều sâu giới hạn bgh của vùng kéo ở phía thượng lưu cho phép lấy bằng bao nhiêu?

152. Khi thiết kế đập trọng lực có chiều cao tới 60m, không có khớp nối mở rộng và có lớp cách nước ở mặt thượng lưu, ứng với tổ hợp lực cơ bản thì chiều sâu giới hạn bgh của vùng kéo ở phía thượng lưu cho phép lấy bằng bao nhiêu?

153. Khi thiết kế đập trọng lực có chiều cao tới 60m, không có khớp nối mở rộng và có lớp cách nước ở mặt thượng lưu, ứng với tổ hợp lực đặc biệt có động đất thì chiều sâu giới hạn bgh của vùng kéo ở phía thượng lưu cho phép lấy bằng bao nhiêu?

154. Khi tính ổn định chống trượt của đập trọng lực cần xét đến những mặt trượt nào sau đây?

155. Tính toán độ bền và ổn định của đập bê tông theo nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất cần thực hiện với các nội dung nào sau đây?

156. Hệ số an toàn nhỏ nhất cho phép về ổn định của công trình trong các điều kiện làm việc đặc biệt (tổ hợp đặc biệt) được xác định như thế nào?

Cảm ơn bạn đã nhận xét.

Hỗ Trợ Chúng Tôi

Chúng tôi không hạn chế lần thi, không thu phí sử dụng, không đặt quảng cáo làm gián đoạn mất tập trung.
Nhưng chúng tôi cần chi phí để duy trì, bảo trì, nâng cấp hệ thống.(*)
Anh chị có thể hỗ trợ chúng tôi bằng 2 cách:

Qua nền tảng Buy Me A Coffee

Bằng cách nhấn vào ly cafe góc dưới bên phải.

Chuyển khoản

Ngân hàng Techcombank
Số TK: 19050545656017
Nguyễn Đoàn Thùy Hương

* Một phần sẽ được chuyển thành sữa cho con!